• 710/16 Lũy Bán Bích phường tân Thành , Quận Tân Phú

Xây nhà phần thô là công đọan đầu tiên và cũng là khâu quan trọng nhất của toàn bộ ngôi nhà, nó là nền tảng quyết định công trình của bạn có thật sự bền vững theo năm tháng. Ngay cả khâu tham khảo giá xây dựng nhà phần thô cũng quan trọng không kém, nếu bạn bỏ qua khâu này, có thể bạn sẽ phải tiêu tốn khá nhiều tiền vì không có sự tìm hiểu và đầu tư trước  đó.

ĐƠN GIÁ CHUẨN PHẦN THÔ

Chúng tôi cung cấp bao gồm 2 gói:

  • Gói tiết kiệm
  • Gói cao cấp

GÓI TIẾT KIỆM

GÓI TIẾT KIỆM

ĐƠN GIÁ GÓI TIẾT KIỆM

  • Với các công trình Nhà Phố, Biệt Thự Phố tiêu chuẩn có tổng diện tích thi công ≥ 350 m2, đơn giá 3.300.000 VNĐ/m2.
  • Với các công trình có tổng diện tích từ 300 m2 đến dưới 350 m2, đơn giá 3.350.000 VNĐ/m2.
  • Với các công trình có tổng diện tích từ 250 m2 đến dưới 300 m2, đơn giá 3.400.000 VNĐ/m2.
  • Với các công trình có tổng diện tích ≤ 250 m2, báo giá trực tiếp theo quy mô.

CHẾ ĐỘ BẢO HÀNH

  • Bảo hành Kết cấu 05 năm.
  • Bảo hành tổng thể công trình 01 năm.
  • Bảo hành thấm dột 01 năm.

GÓI CAO CẤP

GÓI CAO CẤP

ĐƠN GIÁ GÓI CAO CẤP

  • Với các công trình Nhà Phố, Biệt Thự Phố tiêu chuẩn có tổng diện tích thi công ≥ 350 m2, đơn giá 3.450.000 VNĐ/m2.
  • Với các công trình có tổng diện tích từ 300 m2 đến dưới 350 m2, đơn giá 3.500.000 VNĐ/m2.
  • Với các công trình có tổng diện tích từ 250 m2 đến dưới 300 m2, đơn giá 3.550.000 VNĐ/m2.
  • Với các công trình có tổng diện tích ≤ 250 m2, báo giá trực tiếp theo quy mô.

CHẾ ĐỘ BẢO HÀNH

  • Bảo hành Kết cấu 10 năm.
  • Bảo hành tổng thể công trình 01 năm.
  • Bảo hành thấm dột 02 năm.

Trong đó:

  • Đơn giá áp dụng cho công trình thi công theo hình thức khoán gọn thoe m2.
  • Đơn giá áp dụng đối với công trình tại khu vực Tp.HCM.
  • Nhà ở dân dụng tiêu chuẩn là dạng nhà ở gia định có diện tích mỗi tầng 70 – 100m2, hình dáng khu đất đơn giản, tương ứng 02 PN + 02 WC chõ mỗi tầng,
  • Đối với công trình góc mặt tiền, công trình phòng trọ, nhà ở kết hợp cho thuê, công trình khách sạn tư nhân (dưới 07 tầng), công trình biệt thự, … báo giá trực tiếp theo quy mô.
  • Đơn giá trên chauw bao gồm VAT.

CÁCH TÍNH DIỆN TÍCH

Diện tích có hao phí chi phí xây dựng là diện tính bao gồm những diện tích được thể hiện trong giấy phép xây dựng và những phần diện tích không được thể hiện trong giấy phép xây dựng, nhưng tại đó có hao phí chi phí xây dựng.

Phần gia cố nền đất yếu:

  • Gia cố nền móng công trình: Tùy theo điều kiện đất nền, điều kiện thi công mà sẽ quyết định loại hình gia cố nền đất (ví dụ: sử dụng cừ tràm hoặc sử dụng cọc ép hoặc cọc khoan nhồi … hoặc không cần gia cố mà chỉ làm móng băng). Phần này sẽ báo giá cụ thể sau khi khảo sát.
  • Gia cố nền trệt bằng phương pháp đổ bê tông cốt thép tính 20% diện tích.

Phần tầng hầm (Tính riêng so với móng):    

  • Hầm có độ sâu nhỏ hơn 1.2m so với code đỉnh ram hầm tính 135% diện tích.
  • Hầm có độ sâu nhỏ hơn 1.5m so với code đỉnh ram hầm tính 150% diện tích.
  • Hầm có độ sâu nhỏ hơn 2.0m so với code đỉnh ram hầm tính 180% diện tích.
  • Móng băng tính 40%.
  • Móng cọc tính 30%.
  • Móng bè hoặc móng 2 phương tính 60%.

Phần sân

  • Dưới 20m2 có đổ cột, đổ đà kiềng, xây tường rào, lát gạch nền tính 100%.
  • Dưới 40m2 có đổ cột, đổ đà kiềng, xây tường rào, lát gạch nền tính 70%.
  • Trên 40m2 có đổ cột, đổ đà kiềng, xây tường rào, lát gạch nền tính 50%.

Phần nhà

  • Phần diện tích có mái che phía trên tính 100% diện tích.
  • Phần diện tích không có mái che nhưng có lát gạch nền tính 70% diện tích.
  •  Ô trống trong nhà: Có diện tích dưới 10m2 tính như sàn bình thường, có diện tích dưới 10m2 tính như sàn bình thường.
      

Phần mái

  • Mái bê tông cốt thép, không lát gạch tính 50% diện tích của mái, có lát gạch tính 10% diện tích của mái.
  • Mái ngói vì kèo sắt tính 70% diện tích của mái.
  • Mái bê tông dán ngói tính 100% diện tích của mái.
  • Mái tôn tính 30% diện tích của mái.

Chúng tôi luôn đặt lợi ích của Khách hàng lên hàng đầu.

Liên hệ ngay với:

0962 820 202 (Mr.Hùng) or 0928 134 237 (Mr.Toại)